Tìm kiếm Blog này

Hiển thị các bài đăng có nhãn ISO 9001. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn ISO 9001. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 25 tháng 1, 2021

LỢI ÍCH ÁP DỤNG VÀ CHỨNG NHẬN ISO 9001

      Để áp dụng ISO 9001 thành công điều kiện tiên quyết nhất là sự cam kết, sự thấu hiểu và thay đổi từ Ban lãnh đạo cao nhất của tổ chức. Bởi lẽ mọi thay đổi đều bắt đầu từ nóc nên một doanh nghiệp không thể tiến hành cải tổ tốt nếu chính Ban lãnh đạo cũng không cải tổ theo chủ truơng của mình. 

       Không có sự cam kết từ ban lãnh đạo sẽ không có nguồn lực thích đáng để thực hiện cũng như sự giám sát cần thiết. Không có sự thấu hiểu từ Ban lãnh đạo thì kết quả không được đánh giá hợp lý/ thậm chí lệch lạc nên mục tiêu gần như không đạt được.


1. Lợi ích của áp dụng và chứng nhận ISO 9001

-  Có một hệ thống quản lý hiệu quả giúp Doanh nghiệp kiểm soát được chất lượng sản phẩm/dịch vụ.

-  Giảm số lượng sản phẩm/dịch vụ không đạt yêu cầu.

-  Tạo dựng niềm tin của khách hàng

-  Nâng cao uy tín của Doanh nghiệp trên thị trường

-  Chứng chỉ ISO 9001 giúp Doanh nghiệp vượt qua những rào cản kỹ thuật thâm nhập vào thị trường thế giới.


2. Doanh nghiệp phải làm gì khi áp dụng ISO 9001

- Doanh nghiệp phải cải tiến cách quản lý hiện tại theo phương thức được mô tả trong tiêu chuẩn ISO 9001:2015. Các hoạt động tiêu chuẩn yêu cầu mà doanh nghiệp chưa có sẽ phải bổ sung.

- Không nhất thiết phải cải tiến nhà xưởng, thiết bị và sắp xếp lại tổ chức. Việc này tuỳ vào mức độ đáp ứng hiện tại của nhà xưởng, thiết bị, nhân lực của Doanh nghiệp đối với yêu cầu về chất lượng sản phẩm của Khách hàng.

- Các hoạt động dưới đây là các hoạt động cốt lõi của Hệ thống quản lý chất lượng sẽ phải được tiến hành tại Doanh nghiệp:

+ Xác định nhu cầu và mong muốn của Khách hàng

+ Xác định ra những quá trình tạo giá trị cần thiết để cung cấp đầy đủ giá trị sản phẩm cho Khách hàng.

+ Đưa ra Chính sách chất lượng và Mục tiêu chất lượng để định hướng cho từng cá nhân trong Doanh nghiệp hướng tới thoả mãn Khách hàng.

+ Xác định các trách nhiệm quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân trong Doanh nghiệp liên quan đến thoả mãn Khách hàng.

+ Lập ra các quy trình làm việc để đảm bảo các quá trình tạo giá trị được thực hiện theo một phương pháp thống nhất trong Doanh nghiệp.

+ Đào tạo và hướng dẫn các quy trình làm việc đến toàn bộ cán bộ công nhân viên

+ Thực hiện đánh giá nội bộ để kiểm tra mức độ tuân thủ các quy trình làm việc

+ Thực hiện các biện pháp khắc phục phòng ngừa mỗi khi có sự không phù hợp được phát hiện

3. Các yêu cầu cơ bản của tiêu chuẩn ISO 900 >> xem thêm 

4 . Các bước để áp dụng, chứng nhận, duy trì và cải tiến >> xem thêm

Trung tâm giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy VietCert luôn cập nhật những thông tin mới nhất đến quy khách hàng.

VietCert cũng là một trong những đơn vị được sự tin tưởng của các Bộ ban ngành chỉ định về việc đánh giá sự phù hợp các lĩnh vực thuộc bộ KHCN, bộ NNPTNT, Bộ Xây Dựng, Bộ Công Thương,…

Để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí, vui lòng liên hệ

Hotline: 0905 527 089

Thứ Tư, 12 tháng 8, 2020

01/08/2020 QUY ĐỊNH MỚI VỀ GHI NHÃN THUỐC BẢO VỆ THỰC VÂT

GHI NHÃN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT    

    Theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 8/6/2015 (Thông tư 21) của Bộ NN-PTNT thi hành Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật quy định về ghi nhãn thuốc bảo vệ thực vật (BVTV): Thuốc BVTV lưu thông trong nước, xuất khẩu, nhập khẩu phải ghi nhãn phù hợp với quy định về nhãn hàng hóa tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày ngày 30/8/2006 của Chính phủ và hướng dẫn của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS).

    Thông tư 21 đã có hiệu lực kể từ ngày 1/8/2015 và thay thế cho Thông tư số 03/2013/TT-BNNPTNT ngày 11/01/2013 (Thông tư 03) của Bộ trưởng Bộ NN-PTNT quy định về quản lý thuốc BVTV.

    Nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có giai đoạn chuyển tiếp để chuẩn bị thực hiện quy định ghi nhãn mới, Thông tư 21 cho phép nhãn thuốc BVTV có nội dung theo quy định tại Thông tư 03 được tiếp tục sử dụng tối đa 5 năm kể từ ngày Thông tư 21 có hiệu lực.

    Như vậy, kể từ ngày 01/08/2020, tất cả các loại thuốc BVTV được phép lưu hành tại Việt Nam sẽ bắt buộc việc thực hiện ghi nhãn theo quy định tại Thông tư 21.
hình ảnh minh họa kiểm tra kho thuốc bảo vệ thực vật

    Điểm mới khác biệt căn bản về quy định ghi nhãn thuốc BVTV theo Thông tư 21 so với quy định trước đây (tại Thông tư 03), đó là phải ghi nhãn phù hợp với quy định về nhãn hàng hóa tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ, và hướng dẫn của GHS. Mức độ nguy hại của thuốc BVTV được thể hiện trên nhãn thuốc BVTV và Phiếu an toàn hóa chất của thuốc BVTV.

    Theo Thông tư 03, quy định độ độc, nhóm độc, các thông tin về an toàn, hình tượng biểu diễn độ độc, vạch màu biểu thị độ độc của thuốc BVTV được thực hiện theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới (WHO). Nhóm độc, độ độc theo phân loại của WHO gồm 4 nhóm: Nhóm độc Ia, Ib (rất độc); nhóm độc II (độc cao); nhóm độc III (nguy hiểm) và nhóm độc IV (cẩn thận).

    Trong khi đó theo quy định mới tại Thông tư 21, việc phân loại nguy hại, độ độc, nhóm độc, kèm các thông tin cảnh báo, hình tượng biểu diễn độ độc, vạch màu biểu thị độ độc của thuốc BVTV... sẽ được thực hiện theo Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS).

 

     Thực hiện ghi nhãn theo Thông tư 21 sẽ siết chặt tình trạng "loạn" về bao bì, nhãn mác thuốc BVTV là vấn đề nhức nhối nhiều năm qua. Ảnh: D.Đ.T

    GHS là tên viết tắt của Hệ thống hài hoà toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hoá chất (Globally Harmonized System of Classification and Labelling of Chemicals). Việc ghi nhãn theo GHS giúp nhất quán về thông tin trên phạm vi toàn cầu; thuận tiện phổ biến thông tin về mối nguy cho toàn xã hội, đồng thời huận tiện cho thương mại.

    Theo quy định mới về ghi nhãn theo GHS, thuốc BVTV sẽ được phân loại chặt chẽ hơn về tính chất nguy hại hoá chất, gồm cả nguy hại về vật lý, sức khỏe con người và môi trường. Cụ thể, nhóm cảnh báo nguy hại vật lý bao gồm 8 chỉ tiêu: Khí dễ cháy; Sol khí dễ cháy; khí chịu nén; chất lỏng dễ cháy; hợp chất sinh ra khí dễ cháy khi tiếp xúc với nước; chất lỏng oxi hoá; chất rắn oxi hoá; ăn mòn kim loại.

    Nhóm cảnh báo nguy hại cho sức khỏe con người bao gồm 7 chỉ tiêu: Độc cấp tính; ăn mòn da; tổn thương mắt; tác nhân nhạy hô hấp hoặc da; khả năng gây đột biến tế bào mầm; khả năng gây ung thư; độc tính sinh sản.

    Bên cạnh đó, nhóm cảnh báo nguy hại về môi trường bao gồm hai chỉ tiêu là nguy cơ ảnh hưởng tới môi trường nước và ảnh hưởng đến tầng ô-zôn.

    Như vậy, thông tư 21 sẽ chấm dứt việc nhiều doanh nghiệp muốn in hình ảnh khác trên nhãn thuốc BVTV để quảng cáo, thu hút người mua, thay vì phải in hết các nội dung bắt buộc về ghi nhãn trên bao bì. Bên cạnh đó, còn nhiều quy định nghiêm ngặt để chuẩn hóa nhãn mác các loại thuốc BVTV trên thị trường. 

     Đơn cử, theo quy định tại Mục b, Khoản 5, Điều 5 của Thông tư 21, các công ty kinh doanh thuốc BVTV phải đăng ký, cập nhật vào danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng và chỉ được đăng ký một hàm lượng hoạt chất cho mỗi dạng thành phẩm của thuốc BVTV.

     Trước đây, một hoạt chất có thể bào chế được nhiều dạng thành phẩm với liều lượng khác nhau và sẽ có công dụng khác nhau. Vì thế, nếu bắt buộc công ty đăng ký một hàm lượng cho một tên thương mại, chắc chắc công ty nào cũng chọn loại có hàm lượng cao nhất, hoặc ở dạng hàm lượng bán nhiều còn lại sẽ bị loại bỏ ra khỏi danh mục cho phép. Điều này sẽ bất lợi với những công ty nội địa kinh doanh thuốc BVTV chuyên bán hàng Generic buộc phải bỏ nhiều tên thuốc có nhiều hàm lượng hoạt chất giống nhau.

Nguồn: nongnghiep.vn 

 Trung tâm giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy VietCert luôn cập nhật những thông tin mới nhất đến quy khách hàng.


     VietCert cũng là một trong những đơn vị được sự tin tưởng của các Bộ ban ngành chỉ định về việc đánh giá sự phù hợp các lĩnh vực thuộc bộ KHCN, bộ NNPTNT, Bộ Xây Dựng, Bộ Công Thương,…

Để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí, vui lòng liên hệ
Hotline: 0905.527.089

Thứ Năm, 2 tháng 1, 2020

MIỄN GIẢM KIỂM TRA NHÀ NƯỚC CHẤT LƯỢNG PHÂN BÓN NHẬP KHẨU

QUY ĐỊNH VỀ MIỄN GIẢM KIỂM TRA NHÀ NƯỚC CHẤT LƯỢNG PHÂN BÓN NHẬP KHẨU THEO NGHỊ ĐỊNH 84/2019/NĐ-CP 

nhap khau

Theo khoản 3 điều 21, Chương IV, nghị định 84/2019/NĐ-CP quy định về chế độ miễn giảm kiểm tra chất lượng phân bón nhập khẩu như sau:


a. Chế độ miễn giảm kiểm tra được áp dụng đối với phân bón cùng tên phân bón, mã số phân bón, dạng phân bón của cùng một cở sở sản xuất, cùng xuất xứ, cùng nhà nhập khẩu, sau 3 lần liên tiếp có kết quả thử nghiệm kiểm tra nhà nước về chất lượng đạt yêu cầu nhập khẩu. Khối lượng của mỗi lần nhập khẩu sau không được vượt quá tổng khối lượng của 3 lần nhập khẩu liên tiếp sử dụng làm căn cứ miễn giảm kiểm tra.

b. Thời hạn miễn giảm kiểm tra là 12 tháng. Tần suất lấy mẫu kiểm tra chất lượng theo quy định tại đỉểm c khoản 2 điều này đối với phân bón được áp dụng chế độ miễn giảm kiểm tra tối đa 20% trong vòng 01 năm do cơ quan kiểm tra lựa chọn ngẫu nhiên.

c. Trong thời gian áp dụng chế độ miễn giảm kiểm tra, nhà nhập khẩu nộp hồ sơ đề nghị kiểm tra nhà nước theo quy định điểm a khoản 1 điều này cho cơ quan kiểm tra nhà nước chất lượng phân bón nhập khẩu theo quy định tại khoản 4 điều này. Cơ quan kiểm tra chỉ lấy mẫu kiểm tra chất lượng theo tần suất quy định tại điểm b khoản 2 điều này

    Trường hợp không lấy mẫu kiểm tra chất lượng, trong thời hạn 2 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan kiểm tra nhà nước thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng phan bón nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân theo mẫu số 18 tại Phu lục I ban hành kèm theo nghị định này.

Về hồ sơ và trình tự đề nghị xin miễn giảm


d. Hồ sơ và trình tự đề nghị xin miễn giảm kiểm tra theo quy định tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 sửa đổi bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa Học và Công Nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành

đ. Trong thời hạn áp dụng chế độ miễn giảm kiểm tra, nếu hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường phát hiện không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam, cơ quan được giao thực hiện quản lý nhà nước về phân bón có văn bản thông báo ngưng áp dụng chế độ miễn giảm kiểm tra.



Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ thêm thông tin. Quý Khách Hàng sẽ được tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí.
Rất mong nhận được sự quan tâm và hợp tác với Quý Khách Hàng.
Xin chân thành cảm ơn!
Best regards,
-------------------------------------




TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT
PHÒNG KINH DOANH 06
Hotline: 0903 505 940
Mail: kinhdoanh.sup06@gmail.com
-----------
Địa chỉ văn phòng:
  1. Trụ Sở Đà Nẵng: 28 An Xuân, phường An Khê, quận Thanh Khê, Đà Nẵng
  2. Hà Nội: Phòng 303, Đơn Nguyên 1, Tòa nhà F4, Trung Kính, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
  3. HCM: Số 102 Nguyễn Xí, Phường 26, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh
  4. Hải Phòng: P.312,Tòa nhà Thành Đạt, Số 3 Lê Thánh Tông, P. Máy Tơ, Ngô Quyền
  5. Đak Lak: Số 12 Trần Nhật Duật, P. Tân Lợi, TP Buôn Mê Thuột, Đắc Lắc
  6. Cần Thơ51/73, đường Trần Hoàng Na, phường Hưng Lợi, quận ninh Kiều, Tp. Cần Thơ
  7. Lạng Sơn: Số 3, đường Nguyễn Phong Sắc, tái định cư Mai Pha, xã Mai Pha, Tp. Lạng Sơn