Tìm kiếm Blog này

Thứ Ba, 19 tháng 11, 2019

VIETGAP- HƯỚNG ĐI BỀN VỮNG CHO NÔNG NGHIỆP


VietGAP là gì
VietGAP (là cụm từ viết tắt của: Vietnamese Good Agricultural Practices) có nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành đối với từng sản phẩm, nhóm sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi.
VietGAP là những nguyên tắc, trình tự, thủ  tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, xử lý sau thu hoạch nhằm đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng; đồng thời bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản xuất. 



Mục tiêu của VietGap
- Đảm bảo năng suất - số lượng - chất lượng cho thực phẩm.
- Đảm bảo sự phát triển bền vững của sản xuất nông nghiệp, tính đa dạng sinh học của tự nhiên và sản xuất nông nghiệp.
- Đảm bảo sự phát triển bền vững và hạn chế ô  nhiễm của môi trường - Đảm bảo phúc lợi cho người sản xuất.
- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng, sức khỏe cho cộng đồng.
- Đảm bảo hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp và khả năng cạnh tranh, xâm nhập thị trường quốc tế.
- Đảm bảo khả năng truy nguyên nguồn xuất sứ của hàng hóa.

Nguyên tắc VietGAP
Quản lý: quản lý dịch hại-IPM, quản lý sản xuất, quản lý đồng ruộng-ICM.
Hệ thống: các biện pháp, cả quá trình sản xuất và chế biến, tiêu thụ
Khoa học: các tiến bộ kỹ thuật, biện pháp được sắp xếp khoa học.
Thực tiễn: phù hợp từng điều kiện cụ thể của sản xuất và cây trồng.
Khả năng truy tìm xuất sứ
Minh bạch: ghi chép nhật ký sản xuất, công bố chất lượng sản phẩm, thương hiệu



Lợi ích khi áp dụng VietGAP
Đối với xã hội: Đây chính là bằng chứng để khẳng định tên tuổi của các sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi của Việt Nam, tăng kim ngạch xuất khẩu do vượt qua được các rào cản kỹ thuật, không vi phạm các quy định, yêu cầu của các nước nhập khẩu. Áp dụng VietGAP làm thay đổi tập quán sản xuất hiện nay, xã hội giảm bớt được chi phí y tế, người dân được sử dụng sản phẩm an toàn vệ sinh thực phẩm nghĩa là đã nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng và đảm bảo sự phát triển bền vững của xã hội.
Đối với nhà sản xuất:
- Tạo ra sản phẩm an toàn và chất lượng
- Sản phẩm được công nhận theo tiêu chuẩn của VietGap được đánh giá cao, rất dễ dàng trên thị trường Việt Nam.
- Làm tăng sự tin tưởng của khách hàng đối với thực phẩm an toàn; 
- Chất lượng và giá cả của sản phẩm luôn ổn định.
- Tạo lợi thế cạnh tranh, nâng cao thương hiệu của nhà sản xuất.
Đối với doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu: Nguồn nguyên liệu đảm bảo chất lượng nên sẽ bảo đảm chất lượng đầu ra của sản phẩm, vì thế giữ được uy tín với khách hàng và nâng cao doanh thu. Do nguồn nguyên liệu đầu vào đã được bảo đảm, các doanh nghiệp có thể giảm bớt chi phí và thời gian cho việc kiểm tra mẫu thủy sản đầu vào. Giảm nguy cơ sản phẩm bị cấm nhập khẩu hoặc bị kiểm tra 100% khi nhập do không đảm bảo yêu cầu về dư lượng hóa chất.
Đối với người tiêu dùng: Người tiêu dùng sẽ được sử dụng những sản phẩm có chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, đó cũng là mục tiêu chính và lợi ích lớn nhất mà VietGAP mang lại. Với việc đề ra các nguy cơ và quy định thực hiện, VietGAP sẽ tạo nên quyền được đòi hỏi của người tiêu dùng, từ đó góp phần tạo lên một thế hệ những người tiêu dùng dễ dàng nhận biết được sản phẩm bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trên thị trường khi thấy có chứng nhận hoặc dấu chứng nhận sản phẩm VietGAP, đây cũng là động lực chính thúc đẩy người dân và các nhà sản xuất phải cải tiến để sản xuất và cung ứng các sản phẩm tốt từ nông nghiệp cho xã hội.
Ngoài ra,mô hình VietGao còn giúp tạo lập một ngành trồng trọt bền vững với việc giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường, đảm bảo lợi ích xã hội. Tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa 4 nhóm.



  Đà Nẵng: 28 An xuân, Thanh Khê, Đà Nẵng
  Hà Nội: 114 Trung Kính, Cầu Giấy, Hà Nội
  Hồ Chí Minh: 102 Nguyễn Xí, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
  Đăk Lăk : 12 Trần Nhật Duật, thành phố Buôn Mê Thuột 
  Cần Thơ: Khu Chung cư Hưng Phú 1, Đường A1, Cái Răng, Cần Thơ 
  Hải Phòng: Tòa nhà Thành Đạt, Thành phố Hải Phòng
  Long An: Nhà số 21, Đường 11, KDC Phường 5, Tân An, Long An
  Lạng Sơn: Nhà số 3, Nguyễn Phong Sắc, tái định cư Mai Pha, Lạng Sơn

Liên hệ : Ms Ngọc Ánh – 0961 999 100
Mail: kinhdoanh.sup06@gmail.com


Thứ Hai, 18 tháng 11, 2019

ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG THỦ TỤC TỰ CÔNG BỐ SẢN PHẨM

Theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm: có quy định rõ các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm; tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến an toàn thực phẩm tại Việt Nam phải tiến hành Thủ tục Tự Công bố sản phẩm và Thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi sản xuất và đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường.

 Kết quả hình ảnh cho Thực phẩm bánh, kẹo

Các loại thực phẩm Tự công bố:
• Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn
• Thực phẩm bánh, kẹo
• Đồ uống không cồn, đồ uống có cồn, nước giải khát
• Thực phẩm bổ sung
• Bao bì, dụng cụ chứa đựng thực phẩm
• Nguyên liệu thực phẩm
• Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, hương liệu thực phẩm

Bên cạnh đó, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh không được tự công bố các sản phẩm:
• Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu;
• Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước.
 (Hai loại sản phẩm trên được miễn thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm.)

Thủ tục Tự công bố sản phẩm thực phẩm:
• Giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp
• Bản tự công bố sản phẩm theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP;
• Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025.
• Mẫu nhãn sản phẩm hoặc hình ảnh chụp trực tiếp từ nhãn sản phẩm.
• Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (đối với sản phẩm thực phẩm được sản xuất trong nước).
Một số lưu ý
• Các tài liệu trong hồ sơ tự công bố phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm tự công bố.
• Trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn. Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để nộp hồ sơ thì các lần tự công bố tiếp theo phải nộp hồ sơ tại cơ quan đã lựa chọn trước đó.
• Ngay sau khi tự công bố sản phẩm, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm đó;
• Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải tự công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.


  Đà Nẵng: 28 An xuân, Thanh Khê, Đà Nẵng
  Hà Nội: 114 Trung Kính, Cầu Giấy, Hà Nội
  Hồ Chí Minh: 102 Nguyễn Xí, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
  Đăk Lăk : 12 Trần Nhật Duật, thành phố Buôn Mê Thuột 
  Cần Thơ: 151/73 Đường Hoàng Na, Phường Hưng Lơi, quận Ninh Kiều 
  Hải Phòng: Tòa nhà Thành Đạt, Thành phố Hải Phòng
  Long An: Nhà số 21, Đường 11, KDC Phường 5, Tân An, Long An
  Lạng Sơn: Nhà số 3, Nguyễn Phong Sắc, tái định cư Mai Pha, Lạng Sơn

Liên hệ : Ms Phương - 0903 502 099
Mail: kinhdoanh.sup06@gmail.com

Thứ Ba, 12 tháng 11, 2019

THỦ TỤC CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG PHỤ GIA THỰC PHẨM

Theo quy định của Nhà nước, các phụ gia thực phẩm trước khi được đưa ra lưu thông tiêu thụ trên thị trường thì phải làm thủ tục công bố chất lượng phụ gia thực phẩm tại Cục An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm.

Kết quả hình ảnh cho phụ gia thực phẩm

Hồ sơ công bố chất lượng phụ gia thực phẩm bao gồm:

- Đối với phụ gia thực phẩm sản xuất trong nước:

  • Giấy phép đăng ký kinh doanh (02 bản sao y công chứng). Ngành nghề đăng ký kinh doanh phải có chức năng sản xuất thực phẩm;
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất phụ gia thực phẩm (02 bản sao y công chứng);
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm (gồm các chỉ tiêu chất lượng là chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng, chỉ tiêu về vệ sinh của thực phẩm công bố) do Phòng kiểm nghiệm được công nhận cấp;
  • Nhãn sản phẩm và dự thảo nội dung ghi nhãn có đóng dấu của doanh nghiệp;
  • 03 Mẫu sản phẩm.

- Đối với phụ gia thực phẩm nhập khẩu thì hồ sơ làm thủ tục công bố chất lượng phụ gia thực phẩm gồm:

  • Giấy phép đăng ký kinh doanh (02 bản sao y công chứng). Ngành nghề đăng ký kinh doanh phải có những chức năng kinh doanh về mua bán thực phẩm;
  • Giấy phân tích thành phần (Certificate of analysis). Bản gốc hoặc bản sao hợp thức hóa Lãnh sự quán Việt Nam, trường hợp không có giấy phân tích thành phần này thì phải cung cấp kết quả doanh nghiệp đã kiểm nghiệm tại các cơ quan kiểm nghiệm có chức năng;
  • Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate Of Free Sale). Bản gốc hoặc bản sao hợp thức hóa Lãnh sự quán Việt Nam;
  • Nhãn sản phẩm và dự thảo nội dung ghi nhãn phụ có đóng dấu của doanh nghiệp công bố tại Việt Nam;
  • Mẫu sản phẩm.

Trình tự thực hiện thủ tục công bố chất lượng phụ gia thực phẩm:

– Doanh nghiệp chuẩn bị và nộp đủ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
– Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận và xem xét hồ sơ.
– Thời gian hoàn tất công bố tiêu chuẩn sản phẩm là 25 ngày làm việc.
– Thời hạn hiệu lực của Phiếu tiếp nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm là 03 năm.

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết:

       Và cơ quan có thẩm quyền ở nước ta chịu trách nhiệm về vấn đề này là Cục An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm – Bộ Y tế việt Nam.



  Đà Nẵng: 28 An xuân, Thanh Khê, Đà Nẵng
  Hà Nội: 114 Trung Kính, Cầu Giấy, Hà Nội
  Hồ Chí Minh: 102 Nguyễn Xí, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
  Đăk Lăk : 12 Trần Nhật Duật, thành phố Buôn Mê Thuột 
  Cần Thơ: 151/73 Đường Hoàng Na, Phường Hưng Lơi, quận Ninh Kiều 
  Hải Phòng: Tòa nhà Thành Đạt, Thành phố Hải Phòng
  Long An: Nhà số 21, Đường 11, KDC Phường 5, Tân An, Long An
  Lạng Sơn: Nhà số 3, Nguyễn Phong Sắc, tái định cư Mai Pha, Lạng Sơn

Liên hệ : Ms Phương - 0903 502 099
Mail: kinhdoanh.sup06@gmail.com

Thứ Ba, 5 tháng 11, 2019

XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU CẦN THỬ NGHIỆM ĐỐI VỚI THỰC PHẨM NHƯ THẾ NÀO ?

             Thử nghiệm chất lượng sản phẩm là công việc không thể thiếu trong hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm của các doanh nghiệp. Thử nghiệm giúp các doanh nghiệp chứng minh việc đáp ứng với các quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định an toàn thực phẩm. Thông qua kết quả thử nghiệm với các chỉ tiêu an toàn, doanh nghiệp có thể tự tin cung cấp các sản phẩm chất lượng cho đối tác, người tiêu dùng. Tuy nhiên, việc xác định chỉ tiêu thử nghiệm đối với từng sản phẩm cụ thể theo cơ sở nào, lại là vấn đề khó khăn của nhiều doanh nghiệp.
Viện năng suất chất lượng Deming
     Đối với các sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật thì chỉ tiêu thử nghiệm (chỉ tiêu an toàn) được xây dựng trên:
+ Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT về việc ban hành “Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm
+ QCVN 8-1:2011/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm
+ QCVN 8-2:2011/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm
+ QCVN 8-3:2012/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm
+ Tiêu chuẩn kỹ thuật (TCVN) đối với từng sản phẩm cụ thể.

Đối với các sản phẩm có quy chuẩn kỹ thuật thì chỉ tiêu thử nghiệm phải đáp ứng theo yêu cầu của các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Đây là yêu cầu bắt buộc. Khi cần làm hồ sơ công bố hợp quy, các doanh nghiệp dựa theo các chỉ tiêu được quy định ở trong quy chuẩn để xác định chỉ tiêu thử nghiệm:

Nước ăn uống, nước sinh hoạt

+ QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 01:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống

Nước đá dùng liền

+ QCVN 10:2011/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước đá dùng liền 

Nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, đồ uống không cồn và đồ uống có cồn

+ QCVN 6-3:2010/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm đồ uống có cồn
+ QCVN 6-2:2010/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm đồ uống không cồn
+ QCVN 6-1: 2010/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai

Sữa và các sản phẩm từ sữa

+ QCVN 5-5:2010/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa lên men
+ QCVN 5-4:2010/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm chất béo từ sữa
+ QCVN 5-3:2010/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm phomat

Sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ

+ QCVN 11-4:2012/BYT - Quy chuẩn quốc gia đối với sản phẩm dinh dưỡng chế biến từ ngũ cốc cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi
+ QCVN 11-3:2012/BYT - Quy chuẩn quốc gia đối với sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích ăn bổ sung cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi
+ QCVN 11-2:2012/BYT - Quy chuẩn quốc gia đối với sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích y tế đặc biệt cho trẻ đến 12 tháng tuổi

Các chất được sử dụng để bổ sung vào thực phẩm

+ QCVN 3-6:2011/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các chất được sử dụng để bổ sung Iod vào thực phẩm
+ QCVN 3-5:2011/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các chất được sử dụng để bổ sung Magnesi vào thực phẩm
+ QCVN 3-4:2010/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các chất được sử dụng để bổ sung calci vào thực phẩm
Thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng

+ QCVN 9-1:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với muối Iod
+ QCVN 9-2:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng (đối với sản phẩm nước mắm, bột mỳ, dầu ăn, đường bổ sung vi chất)

Phụ gia thực phẩm

+ QCVN 4-23:2010/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm – Nhóm chất tạo bọt
+ QCVN 4-22:2010/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm – Nhóm chất nhũ hóa
+ QCVN 4-21:2010/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm – Nhóm chất làm dày
+ QCVN 4-20:2010/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm – Nhóm chất làm bóng
+ QCVN 4-19:2010/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm – Enzym

Bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm

+ QCVN 12-3:2011/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng kim loại
+ QCVN 12-2:2011/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng cao su
+ QCVN 12-1:2011/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng nhựa tổng hợp
+ QCVN 12-4:2015/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm


  Đà Nẵng: 28 An xuân, Thanh Khê, Đà Nẵng
  Hà Nội: 114 Trung Kính, Cầu Giấy, Hà Nội
  Hồ Chí Minh: 102 Nguyễn Xí, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
  Đăk Lăk : 12 Trần Nhật Duật, thành phố Buôn Mê Thuột 
  Cần Thơ: 151/73 Đường Hoàng Na, Phường Hưng Lơi, quận Ninh Kiều 
  Hải Phòng: Tòa nhà Thành Đạt, Thành phố Hải Phòng
  Long An: Nhà số 21, Đường 11, KDC Phường 5, Tân An, Long An
  Lạng Sơn: Nhà số 3, Nguyễn Phong Sắc, tái định cư Mai Pha, Lạng Sơn

Liên hệ : Ms Phương - 0903 502 099
Mail: kinhdoanh.sup06@gmail.com